Một số đặc điểm cơ bản về khu, vùng và dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

17:41,28-06-2022 | Tác giả: Tiến sỹ Trần Quốc Hoàn - Phó Giám đốc Sở KHCN Bình Phước
Xem với cỡ chữ | Từ viết tắt

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, trong đó nông nghiệp được xác định là một trong những ngành kinh tế chủ lực. Nhưng với phương thức sản xuất truyền thống thì nông nghiệp đang gặp nhiều thách thức lớn trong quá trình hội nhập quốc tế và trong thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Muốn vượt qua được thách thức này thì đòi hỏi ngành nông nghiệp phải có những bước đột phá mạnh mẽ về năng suất, chất lượng và thân thiện với môi trường để tạo ra được những sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước cũng như quốc tế. Những bước đột phá này sẽ được thực hiện thông qua việc khai thác những tính năng ưu việc của công nghệ mới.


Hay nói cách khác, ứng dụng công nghệ cao để phát triển ngành nông nghiệp là xu hướng tất yếu của các nước khác trên thế giới và hứa hẹn sẽ là một bước tiến lớn cho nền nông nghiệp ở Việt Nam. [2]. Do đó, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao(CNC) đang thu hút được sự quan tâm của hầu hết các địa phương trong cả nước. Để góp phần thỏa mãn được phần nào sự quan tâm này, bài viết sẽ khái quát một số đặc điểm cơ bản về nông nghiệp CNC, khu nông nghiệp ứng dụng CNC, vùng nông nghiệp ứng dụng và dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như sau:
1. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là một nền nông nghiệp được ứng dụng kết hợp những công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất, còn gọi là công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững. [2]. Công nghệ cao được tích hợp ứng dụng trong nông nghiệp công nghệ cao bao gồm: công  nghiệp  hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến…), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học; các giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao…; các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ… cho hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị sản xuất [1], [3].
2. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu CNC tập trung thực hiện những hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ: chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; phòng, trừ dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC và phát triển dịch vụ CNC phục vụ nông nghiệp [1], [3], [8].
Khu nông nghiệp ứng dụng CNC có chức năng cơ bản là nghiên cứu ứng dụng; thử nghiệm; trình diễn CNC; đào tạo nguồn nhân lực; sản xuất sản phẩm nông nghiệp CNC. Trong đó 3 chức năng: sản xuất, thử nghiệm, trình diễn mang tính phổ biến, 2 chức năng còn lại tùy đặc điểm của từng khu [3]. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thành lập phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện, như: (1) Phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển nông nghiệp của địa phương. (2) Có quy mô diện tích, điều kiện tự nhiên thích hợp với từng loại hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp; địa điểm thuận lợi để liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao. (3) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải có hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, đào tạo, thử nghiệm và trình diễn ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp. (4) Có nhân lực và đội ngũ quản lý chuyên nghiệp [7].
Khu nông nghiệp ứng dụng CNC được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động trên cơ sở phối hợp đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ và bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan [7].
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có ưu điểm là tiết kiệm diện tích đất trồng; tránh việc lây lan sâu bệnh; cách ly với môi trường và thời tiết bên ngoài; điều tiết được các yếu tố môi trường, cung cấp cho cây đầy đủ chất dinh dưỡng và lượng nước cần thiết; có tính tự động hóa cao, tiết kiệm được cho phí nhân công … Nhưng cũng có nhược điểm là vốn đầu tư cao; công tác quản lý cần phải có tính chuyên nghiệp cao; cần chuyên gia và nhân lực có trình độ cao; phải có nhà cung cấp trang thiết bị uy tín, chất lượng. [7].
3. Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là vùng sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất một hoặc một số sản phẩm nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng bảo đảm đạt năng suất, chất lượng cao, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường, trên cơ sở: chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; phòng, trừ sâu bệnh hại có hiệu quả; có trình độ thâm canh cao; sử dụng các loại vật tư, máy móc, thiết bị hiện đại trong  sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản [1], [3], [5].
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định công nhận khi đáp ứng các tiêu chí, như: (1) Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm liên kết theo chuỗi giá trị; có tổ chức đầu mối của vùng là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong vùng ký hợp đồng thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp của vùng. (2) Sản phẩm sản xuất trong vùng là sản phẩm hàng hóa có lợi thế của vùng, tập trung vào các nhóm sản phẩm: Giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu vượt trội. Sản phẩm nông lâm thủy sản có giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế cao; chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc quốc gia (Viet GAP). (3) Công nghệ ứng dụng là các công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học trong chọn tạo, nhân giống và phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; công nghệ thâm canh, siêu thâm canh, chế biến sâu nâng cao giá trị gia tăng; công nghệ tự động hóa, bán tự động; công nghệ thông tin, viễn thám, thân thiện môi trường. Công nghệ ứng dụng trên quy mô công nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị của sản phẩm và tăng năng suất lao động. (4). Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là vùng chuyên canh, diện tích liền vùng, liền thửa trong địa giới hành chính một tỉnh, có điều kiện tự nhiên thích hợp, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thủy lợi, điện, thuận lợi cho sản xuất hàng hóa, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp của ngành và địa phương. (5) Đối tượng sản xuất và quy mô của vùng: Sản xuất hoa diện tích tối thiểu là 50 ha. Sản xuất rau an toàn diện tích tối thiểu là 100 ha; sản xuất giống lúa diện tích tối thiểu là 100 ha. Nhân giống và sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu diện tích tối thiểu là 5 ha. Cây ăn quả lâu năm diện tích tối thiểu là 300 ha. Cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, hồ tiêu) diện tích tối thiểu là 300 ha.  Thủy sản: Sản xuất giống diện tích tối thiểu là 20 ha; nuôi thương phẩm diện tích tối thiểu là 200 ha. Chăn nuôi bò sữa số lượng tối thiểu là 10.000 con/năm; bò thịt tối thiểu 20.000 con/năm.  Chăn nuôi lợn thịt số lượng tối thiểu là 40.000 con/năm; lợn giống (lợn nái) tối thiểu 2.000 con/năm. Chăn nuôi gia cầm số lượng tối thiểu là 50.000 con/lứa. [5].
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có hình thức sản xuất phổ biến và mang tính đại trà, có ý nghĩa thực tiễn tại các quốc gia có diện tích đất nông nghiệp rộng và đang phát triển như Việt Nam; tận dụng được các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng (qui tụ được diện tích sản xuất lớn, thu hút được nguồn nhân lực khoa học), thuận lợi cho việc áp dụng những kỹ thuật canh tác hiện đại với đối tượng cây con đặc trưng nên sẽ tạo được vùng  nguyên liệu lớn, chuyên canh cao [6].




Mô hình Na trong một vùng nông nghiệp công nghệ cao ở Sơn La (Ảnh: Trần Quốc Hoàn, 2022)

4. Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là dự án sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp có ứng dụng dụng công nghệ cao và thoat mãn những tiêu chí sau:
- Công nghệ ứng dụng trong dự án có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, như: Công nghệ thông tin; công nghệ vệ tinh, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý; công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT); công nghệ thực tế ảo; công nghệ trí tuệ nhân tạo; công nghệ dữ liệu lớn và xử lý dữ liệu lớn; công nghệ lai tạo giống kết hợp công nghệ sinh học phân tử; công nghệ canh tác không dùng đất; công nghệ vật liệu mới; công nghệ chăn nuôi tiết kiệm nước, tái sử dụng nước …
- Sản phẩm được tạo ra của dự án phải phù hợp tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản phẩm.
- Được cấp chứng nhận hoặc cam kết công bố áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho dự án theo một trong các tiêu chuẩn, như: TCVN ISO 9001:2015, GAP, GMP hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
- Dự án phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. [9].
Khái quát một số đặc điểm cơ bản về nông nghiệp CNC, khu nông nghiệp ứng dụng CNC, vùng nông nghiệp ứng dụng và dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như trên hy vọng góp phần thực hiện thành công chủ trương phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở các địa phương.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 

1. http://knkn.baria-vungtau.gov.vn. Các khái niệm về "Vùng” và “Khu” Công nghệ cao

2. https://sonnvptnt.thainguyen.gov.vn/. Nông nghiệp công nghệ cao – xu hướng mới của nên nông nghiệp Việt Nam.

3. https://vi.wikipedia.org. Nông nghiệp công nghệ cao.

4. https://baochinhphu.vn/. Thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Quảng Ninh.

5. Thủ tướng Chính phủ (2015). Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

6. https://vietnambiz.vn/. Đặc điểm, hạn chế vùng nông nghiệp công nghệ cao.

7. https://luatduonggia.vn/. Quy định về khu nông nghiệm ứng dụng công nghệ cao.

8. Quốc hội (2008). Luật công nghệ cao.

9. https://baodautu.vn/. 4 tiêu chí xác định dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.

 


Tin liên quan

Trưởng Ban biên tập: Giám đốc Sở KH&CN

Ghi rõ nguồn Sở KH&CN Bình Phước khi phát hành lại thông tin từ Website này

Địa chỉ: 678 Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thành phố Ðồng Xoài, Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.112- Fax: 02713.879.113

Email: tsokhcn@binhphuoc.gov.vn