Bảo tồn các loài thủy sản bản địa có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

23:25,30-12-2022 | Tác giả: Lê Văn Duyệt
Xem với cỡ chữ | Từ viết tắt

Bảo tồn một số loài thủy sản có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh Bình Phước được triển khai tại Trại giống Thủy sản – Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp tỉnh Bình Phước. Mục tiêu là bảo tồn đa dạng sinh học, lưu giữ lâu dài, an toàn và nâng cao chất lượng giống loài thủy sản nhằm phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
 Cá lăng vàng (Hemibagrus nemurus) có kích thước nhỏ hơn so với cá lăng nha, nhưng lại rất được ưa chuộng trên thị trường do thịt thơm ngon; loài cá này có sức sinh sản tự nhiên không cao, nhưng khai thác đánh bắt lại nhiều nên số lượng ngày một khan hiếm.
Cá chạnh lấu (Mastacembelus favus) có kích thước lớn nhất trong nhóm cá chạch; thịt cá dai, thơm ngon, không xương dăm; có giá bán cao nên nguồn cá chạch lấu đã quá cạn kiệt và có nguy cơ biến mất trên địa bàn tỉnh.
Chính vì lý so đó, việc thực hiện công tác bảo tồn nguồn gen thủy sản, trước mắt thực hiện trên 02 loài cá lăng vàng và cá chạch lấu, góp phần bảo tồn các nguồn giống bản địa quý hiếm, đang có xu hướng thoái hoá, để làm cơ sở cho việc lai tạo giống, tham mưu cho các cơ quan quản lý, thúc đẩy việc quản lý quỹ gen một cách khoa học thuận lợi, đáp ứng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thu thập số liệu việc khai thác, thu mua cá chạch lấu và cá lăng vàng tại các bến cá: Bàu nghé (xã Phước Tín), Bình Đức (xã Đức Hạnh), bến Hai Tắc và bến ông Sướng (xã Phước Minh). Thu mẫu cá chạch lấu và cá lăng vàng tại 8 lòng hồ: hồ thủy điện Sookpumiêng, hồ thủy điện Thác Mơ, hồ Cần Đơn, hồ Đồng Xoài, hồ Phước Hòa, hồ Suối Giai, hồ Nông Trường 6, hồ Long Tân.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập 02 nguồn gen ở hệ thống sông, hồ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nuôi lưu giữ trong ao.
- Đánh giá thích nghi và thuần dưỡng: Theo dõi các chỉ tiêu pH, DO, nhiệt độ nước, NH3 và NO2-N; Nuôi thuần hoá thức ăn tự nhiên sang thức ăn chế biến.
- Xác định đặc điểm hình thái bằng quan sát trực tiếp, đo đếm các chỉ tiêu cá theo tài liệu hướng dẫn nghiên cứu cá của Pravdin (1973) và một số tài liệu khác.
- Xác định các đặc điểm sinh trưởng dựa theo phương pháp nghiên cứu sinh trưởng của Surgonova (1959) và hướng dẫn nghiên cứu cá của Pravdin (1973).
- Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng: Khảo sát bộ máy tiêu hoá: Lược mang, răng hầu, tỷ lệ chiều dài ruột (Li) trên chiều dài toàn thân (Lt);Vị trí miệng và dựa vào tài liệu Ngư loại học của Mai Đình Yên và CTV (1979).
- Khảo sát đặc điểm sinh sản: Đánh giá các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục cá được căn cứ theo thang 6 bậc của Nikolski (1963); Thu mẫu tuyến sinh dục, cố định trong Bouin, làm mô tế bào, đọc kết quả dưới kính hiển vi. Xác định các chỉ tiêu: hệ số thành thục, sức sinh sản tương đối và tuyệt đối trên đàn cá lưu giữ.
- Kích thích sinh sản tự nhiên bằng các yếu tố môi trường như nhiệt độ, dòng chảy, chu kỳ quang. Kích thích sinh sản nhân tạo bằng tiêm chất kích thích sinh sản LH-RHa, HCG hoặc não thuỳ thể.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kết quả khảo sát, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen
          Cá chạch lấu thu được 200 con, tổng khối lượng là 100 kg. Khối lượng trung bình 507,5 g/con, cá thể lớn nhất thu thập được là 600 g/con. Cá lăng vàng thu thập được 300 con, tổng khối lượng là 210 kg. Khối lượng trung bình 701,7 g/con, khối lượng lớn nhất thu thập được 750 g/con.
Bảng 1. Kết quả lưu giữ, bảo tồn nguồn gen

TT Loài cá Số lượng (con) Khối lượng TB (g/con) Phương pháp lưu giữ Địa điểm lưu giữ Mức độ hoàn thành so với kế hoạch (%)
Ban đầu Kết thúc Tỷ lệ sống (%) Ban đầu Kết thúc
1 Lăng vàng 300 273 91 701,7 725 ao TGTS 100
2 Chạch lấu 200 190 95 507,5 512 Giai TGTS 100
 
 
Bảng 2. Kết quả theo dõi tăng trưởng của đàn cá nuôi.
Loài cá Số mẫu Khối lượng TB ban đầu (g) Chiều dài (cm) Khối lượng TB kết thúc (g) Chiều dài (cm)
Cá lăng vàng 31 705,0 34,5 725,0 35,4
Cá chạch lấu 14 495,0 39,9 512,0 48,5
 

 

Bảng 3. Một số chỉ tiêu môi trường ở ao nuôi cá lăng vàng (ao A2)
  Nhiệt độ (0C) pH DO (mg/l) NH3(mg/l) NO2(mg/l)
Sáng 28.0±0.88 7.4±0.25 3.2±0.64 0.03±0.005 0.015±0.005
Chiều 30.6±1.06 7.6±0.29 5.7±0.66
 
 
Bảng 4. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong giai nuôi cá chạch lấu (ao B1)
  Nhiệt độ (0C) pH DO (mg/l) NH3(mg/l) NO2(mg/l)
Sáng 28.0±0.80 7.2±0.20 4.4±0.64 0.02±0.005 0.01±0.005
Chiều 29.1±1.10 7.3±0.22 4.5±0.66
 
 
Bảng 5. Một số chỉ tiêu môi trường nước bể ấp trứng, ương cá bột
  Nhiệt độ (0C) pH DO (mg/l) NH3(mg/l) NO2(mg/l)
Sáng 28,8±0,6 6,7±0,7 5,2±0,8 0.01±0.005 0.01±0.005
Chiều 30,6±0,6 7,0±0,59 6,8±1,1
 

 

2. Đề xuất quy trình sinh sản cá lăng vàng và cá chạch lấu
 
 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG CÁ LĂNG VÀNG
Cá Lăng vàng: Hemibagrus nemurus
 
 
 
  
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG CÁ CHẠCH LẤU
Cá Chạch lấu: Mastacembelus favus
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
  Đề tài đã  thu thập được 300 cá thể cá lăng vàng, 200 cá thể cá chạch lấu. Sau thời gian thuần dưỡng, tỷ lệ sống cá lăng vàng là 91%, chạch lấu là 95%. Cá lăng vàng được lưu giữ trong ao, cá chạch lấu được lưu giữ trong giai đặt trong ao. Đàn cá phát triển khá tốt trong điều kiện lưu giữ, tốc độ tăng trưởng tương đối chậm. Cá được thăm dò cho sinh sản 2 lần bằng HCG. Kết quả thăm dò sinh sản cho thấy cá lăng vàng, tỷ lệ thụ tinh 80-85%, tỷ lệ nở 50-60%; cá bột ương với mật độ 10.000- 15.000 con/m3, tỷ lệ sống 62-67%, thu được 15.000 con cá giống. Cá chạch lấu sinh sản 5 đợt, tỷ lệ thụ tinh 60-80%, tỷ lệ nở 60-90%; cá bột ương mật độ 1.000 – 1.500 con/bể 2 m3, tỷ lệ sống 45-75% và thu được 9.000 con giống. Cá lăng vàng và cá chạch lấu lưu giữ ở Bình Phước rất tốt và có thể sinh sản tái tạo nguồn lợi cho các hồ tại Bình Phước.
Bên cạnh việc lưu giữ an toàn và đánh giá nguồn gen thì đề tài tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu cho nguồn gen đang lưu giữ như: cập nhật thông tin nguồn gen lên trang Tạp chí Khoa học Nghề cá Sông Cửu Long (Journal Of Mekong Fisheries) số 13 tháng 6/2019; xây dựng hồ sơ cho nguồn gen đang lưu giữ bao gồm một số các chỉ tiêu: hình thái phân loại, phân bố, số lượng cá thể, hình thức và địa điểm thu thập, lưu giữ….một số đặc điểm sinh học như: dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản… Bên cạnh đó, đề tài còn tiến hành trao đổi thông tin, cung cấp nguồn gen hạt nhân cho các hoạt động nghiên cứu chuyên môn
2. Kiến nghị
- Tiếp tục lưu giữ, bảo tồn cá lăng vàng trong ao và cá chạch lấu trong giai để cho sinh sản tái tạo nguồn lợi thủy sản hàng năm.

- Hàng năm cần bổ sung thêm số lượng cá chạch lấu và lăng vàng mỗi loài từ 100-200 con để phục vụ công tác sinh sản thả bổ sung nguồn giống vào tự nhiên và bổ sung thêm các loài cá khác để lưu giữ, bảo tồn và tái tạo nguồn lợi như cá kết, cá ngựa nam.

 Tài liệu tham khảo:
Đề tài: “Bảo tồn các loài thủy sản bản địa có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
Chủ nhiệm đề tài: Thạc sĩ Nguyễn Tấn Phước
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp tỉnh Bình Phước

Tin liên quan

Trưởng Ban biên tập: TS. Trần Quốc Hoàn - Phó Giám đốc Sở KHCN

Ghi rõ nguồn Sở KH&CN Bình Phước khi phát hành lại thông tin từ Website này

Địa chỉ: 678 Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thành phố Ðồng Xoài, Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.112- Fax: 02713.879.113

Email: tsokhcn@binhphuoc.gov.vn