Một số ý kiến phản biện xã hội đối với dự thảo quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn 2050

15:41,20-07-2022 | Tác giả: Tiến sỹ Trần Quốc Hoàn - Phó Giám đốc Sở KHCN Bình Phước
Xem với cỡ chữ | Từ viết tắt

Đề cương nhiệm vụ Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 518/QĐ-TTg ngày 16/4/2020, trên cơ sở: Chủ trương, đường lối, pháp luật hiện hành. Báo cáo thẩm định. Báo cáo tiếp thu giải trình và đề nghị của UBND tỉnh. Nhiệm vụ đã xác định những nội dung về: Phạm vi không gian, thời gian, quan điểm, nguyên tắc quy hoạch. Mục tiêu, nội dung quy hoạch, phương pháp lập quy hoạch.


Dự thảo Báo cáo “Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” được xây dựng theo Đề cương nhiệm vụ đã được phê duyệt với tổng dung lượng 569 trang (không kể tài liệu tham khảo), trong đó:

(1) Phần thuyết minh có 486 trang: Phần thứ nhất: Sự cần thiết, căn cứ pháp lý, phạm vi và phương pháp lập quy hoạch có 20 trang. Phần thứ hai: Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có 466 trang, gồm 12 mục, gồm: Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù (13 trang). Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hệ thống đô thị và nông thôn (163 trang). Đánh giá bối cảnh tác động đến phát triển của tỉnh (43 trang). Quan điểm, mục tiêu lựa chọn phương án phát triển và nhiệm vụ trọng tâm đột phá chiến lược (15 trang). Phương hướng phát triển của các ngành quan trọng và phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội (130 trang). Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất (14 trang). Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện (28 trang). Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (21 trang). Phương án bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh (13 trang). Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu (14 trang). Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên đầu tư (6 trang). Giải pháp nguồn lực thực hiện quy hoạch (12 trang). Trong 12 mục này, có: 96 bảng, 92 hình.

(2) Phần phụ lục 83 trang của 18 bảng phụ lục, về: Một số sản phẩm chủ lực của tỉnh. Phân bổ sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020. Phân bổ đất khu công nghiệp và tình trạng sử dụng. Biến động sử dụng đất thời kỳ 2010 – 2020. Tình hình vận hành lưới điện 110 KV. Hiện trạng các khu công nghiệp đã thành lập. Quy hoạch mạng lưới đường cao tốc. Số lượng khu công nghiệp dự kiến quy hoạch. Danh mục trạm biến áp 110 KV.Danh mục các công trình dự án đầu tư…

Từ những nội dung đó cho thấy, Dự thảo Báo cáo quy hoạch được xây dựng khá công phu, có kết cấu khá phù hợp, có nội dung sát với Đề cương nhiệm vụ. Nên, đảm bảo được cơ sở pháp lý, có tính đúng đắn, có tính khoa học; khá phù hợp với thực tiễn và tầm nhìn chiến lược của tỉnh. Nhưng bên cạnh đó, Dự thảo Báo cáo tổng hợp cũng cần lưu ý, xem xét thêm một số nội dung sau:
 
(1) Về tổng diện tích tự nhiên của tỉnh: Ở trang 22 thì tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 687.510 ha, nhưng ở Bảng 1, trang 25 thì 663.548 ha, chênh lệch là 23.962 ha (hơn cả diện tích tự nhiên của TP. Đồng Xoài). Trong khi, theo Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2020, thì tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 687.355 ha. Dự thảo Báo cáo quy hoạch cần điều chỉnh lại số liệu cho thống nhất với số liệu Niên giám thống kê của tỉnh.

(2) Về bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Phước

Ở Trang 24 - mục “2.1 Địa hình, địa mạo” có “Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Phước”. Nhưng trong đó chỉ có các thông tin về địa giới hành chính, sông hồ, đường bộ, đường đồng mức. Do đó, Dự thảo báo cáo quy hoạch nên đổi tên thành “Bản đồ địa hình tỉnh Bình Phước”. Vì, điều kiện tự nhiên thì nhiều yếu tố như đất đai, khí hậu, địa hình, thủy văn … ở đây chỉ có sông hồ (một phần của thủy văn) và đường đồng mức (địa hình). Mặt khác, Nguồn dữ liệu bản đồ từ đâu thì cũng cần xác định rõ, không nêu chung chung “Nguồn: Dữ liệu bản đồ”.

(3) Về tài nguyên đất: Ở trang 29, tổng tỷ lệ % diện tích của 5 nhóm đất là 96,72 %, chưa đủ 100 %, còn thiếu 3,28 % diện tích lãnh thổ. Chỉ mới khái quát về 5 nhóm thổ nhưỡng thì chưa đủ căn cứ để phân diện tích tự nhiên của tỉnh theo chất lượng thổ nhưỡng. Mặt khác, thống kê tổng diện tích tự nhiên của tỉnh theo 4 loại chất lượng thì tổng diện tích là 635.253 ha (chênh lệch so với Niên giám thống kê 52.102 ha (xấp xĩ với huyện có diện tích trung bình). Tài nguyên đất trong quản lý, sử dụng cần được phân loại, đánh giá theo đất đai, đơn vi đất đai hoặc dạng lập địa là cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thổ nhưỡng là một yếu tố hợp thành đất đai, hợp thành lập địa. Dự thảo Báo cáo quy hoạch cần xem lại nguồn số liệu từ đâu và tiếp cận tài nguyên đất theo hướng đất đai hoặc lập địa.

(4) Về tài nguyên rừng: Ở trang 32, Bình Phước có 171.556 ha rừng. Diện tích rừng Bình Phước lớn thứ 2 khu vực miền Đông Nam Bộ. Thì cần làm rõ nguồn số liệu từ đâu? Phân tích rõ hiện trạng rừng rừ nhiên, rừng trồng đa mục đích, cây lâu năm, đất chưa có rừng? để có cơ sở cho việc quy hoạch.

(5) Về Bản đồ hiện trạng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Bình Phước năm 2020: Ở Trang 51, mục “3. Thực trạng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản” có “Bản đồ hiện trạng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Bình Phước năm 2020”. Dự thảo Báo cáo quy hoạch cần thay đổi lại thành “Bản đồ hiện trạng sử dụng dụng đất nông nghiệp tỉnh Bình Phước năm 2020” cho sát với thực trạng, vì:
- Về thuận ngữ bản đồ chỉ có bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, diễn biến sử dụng đất; chứ không có bản đồ “hiện trạng phát triển”.
- Về bản chất đây là bản đồ hiện trạng, trong đó thống kê cơ cấu 5 loại hình sử dụng đất là: Đất lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và Cây cao su.
- Trong cơ cấu sử dụng đất thì có đất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp. Trong đất nông nghiệp thì có đất lâm nghiệp, đất thủy sản, đất lúa, cây trồng dài ngày, ngắn này. Nên nói đất nông nghiệp là đã có đất thủy sản, lâm nghiệp trong đó.
 
(6) Về Khoa học và công nghệ: Ở Trang 96, mục “5. Khoa học và công nghệ” theo Báo cáo quy hoạch thì:

- Chưa nêu kết quả hoạt thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trong những năm qua. Báo cáo quy hoạch cần bổ sung, vì nội dung này không những là cần thiết cho công tác quy hoạch mà còn là nội dung mà tỉnh rất quan tâm.

- Vốn đầu tư hàng năm cho khoa học và công nghệ biến động từ 0,03 - 0,09% (tương đương với 3- 9(1/10.000). Nếu ngần sách 13.000 tỷ thì vốn đầu tư biến động từ 3,9 tỷ đến 11,7 tỷ/năm. Thực tế, trong những năm qua, vốn đầu tư theo kế hoạch của UBND tỉnh khoảng 25 tỷ đồng, gần bằng 0,2% ngân sách, bằng 1/10 mức chi theo quy định. Nếu thực chi mỗi năm 11,7 tỷ thì chỉ giải ngân được khoảng 40% kế hoạch tỉnh giao (trong khi đó, báo cái giải ngân hàng năm khoảng 70 %.

Vì vậy, số liệu về vốn đầu tư cho Khoa học và công nghệ cần phải điều chỉnh lại cho chính xác.
          - Về nguồn nhân lực KHCN đang nói một cách chung chung, chưa xác định được số lượng cũng như chất lượng. Mặt khác các trường đào tạo nghề thuộc lĩnh vực lao động – thương binh và xã hội.
Vì vậy, Báo cáo quy hoạch cần xác định củ thể về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ để góp phần làm cơ sở cho công tác quy hoạch.
          - Về mạng lưới cơ sở khoa học và công nghệ, Báo cáo Quy hoạch cần bổ sung thêm các phòng, ban chuyên môn thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp huyện.
          - Về bản đồ hiện trạng Khoa học và công nghệ tỉnh Bình Phước năm 2020, trong đó chỉ có các thông tin về hiện trạng sử dụng đất, địa giới hành chính, tên các doanh nghiệp (Tương tự bản đồ hiện cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở trang 51), chưa có thông tin về khoa học và công nghệ. Vì vậy, Báo cáo quy hoạch cần xây dựng lại bản đồ này.
          - Hiện tại ngành Khoa học và Công nghệ đang triển khai các nhiệm vụ theo Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 30/9/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Phước. Báo cáo quy hoạch nên bổ sung vào.

(7) Về phương pháp quy hoạch:

- Chưa nêu phương pháp luận để luận giải rõ rằng làm quy hoạch thì giải quyết những nội dung gì, bằng phương pháp nào? Vì vậy, Báo cáo quy hoạch nên bổ sung phương pháp luận.
- Ở trang 20, Báo cáo quy hoạch có 22 phương pháp cụ thể, nhưng trong đó có những phương pháp lặp. Báo cáo quy hoạch cần sắp xếp lại các phương pháp cho logic, đúng bản chất, như: (1) Nhóm phương pháp thu thập thông tin (kế thừa tư liệu, điều tra thu thập thông tin). (2) Nhóm phương pháp phân tích, xử lý thông tin. (3) Nhóm phương pháp phân tích lựa chọn phương án quy hoạch.
- Sản phẩm quy hoạch theo đề cương nhiệm vụ có tới 20 bản đồ các loại, nhưng phương pháp ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) thì nêu quá sơ sài. Báo cáo quy hoạch cần làm rõ hơn phương pháp này.
- Quy hoạch quy mô cấp tỉnh, với thời gian dài, lương lượng cơ sở dữ liệu lớn, phong phú. Để xử lý dữ liệu được nhanh, chính xác thì cần bổ sung phương pháp lập trình, phân tích dữ liệu.

(8) Về bản đồ làm cơ sở dữ liệu: Quy hoạch tỉnh theo thời kỳ 2021 - 2030 năm và tầm nhìn đến năm 2030; có nội dung cơ bản là phân bổ lãnh thổ, không gian hoạt động của các ngành, lĩnh vực theo thời gian. Nên xây dựng bản đồ làm cơ sở dữ liệu cho quy hoạch là rất quan trọng. Nhưng trong báo cáo này, bản đồ chưa nêu nguồn gốc rõ ràng, số liệu không chính xác, chưa chi tiết, chưa phản ánh đúng chuyên đề trình bày. Vì vậy, Báo cáo quy hoạch cần khắc phục.

Trên đây là một số ý kiến với hy vọng góp phần hoàn thiện hơn Báo cáo Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2020, tầm nhìn đến năm 2050.


Tin liên quan

Trưởng Ban biên tập: Giám đốc Sở KH&CN

Ghi rõ nguồn Sở KH&CN Bình Phước khi phát hành lại thông tin từ Website này

Địa chỉ: 678 Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thành phố Ðồng Xoài, Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.112- Fax: 02713.879.113

Email: tsokhcn@binhphuoc.gov.vn