Sự cần thiết, mục tiêu, nội dung chuyển đổi số mô hình sản xuất điều ở Bình Phước

22:09,06-01-2023 | Tác giả: Tiến sỹ Trần Quốc Hoàn - PGĐ Sở KHCN
Xem với cỡ chữ | Từ viết tắt

Sản phẩm Đề tài là cơ sở dữ liệu về mô hình sản xuất Điều trên địa bàn tỉnh với dung lượng lớn, phong phú về thông tin và phần mềm quản lý mô hình sản xuất Điều (online, offline) với nhiều chức năng hữu ích

1. Sự cần thiết
Bình Phước có tổng diện tích và sản lượng Điều chiến khoảng 50 % tổng diện tích và tổng sản lượng Điều của cả nước. Theo đó, Bình Phước được xem là “thủ phủ” Điều của Việt Nam. Theo Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2019, thì tổng diện tích cây Điều 137.373 ha (chiếm 19,98 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh), trong đó diện tích thu hoạch là 133.960 ha, phân bố trên 11 huyện thị trên địa bàn tỉnh và tổng sản lượng đạt 140.525 ha với năng suất bình quân trên diện tích thu hoạch là 1,05 tấn/ha. Những năm qua, tổng giá trị sản xuất ngành Điều có tỷ trọng kinh tế chiếm khoảng 25 % cơ cấu kinh tế của ngành nông nghiệp (tương đương với khoảng 5,8 % cơ cấu kinh tế của tỉnh). Như vậy, ngành Điều đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh. Nhưng, với tổng diện tích sản xuất chiếm gần 20 % diện tích tự nhiên của tỉnh mà tỷ trọng kinh tế chỉ chiếm gần 6 % cơ cấu kinh tế của tỉnh thì chứng tỏ tiềm năng sản xuất của ngành Điều đã và đang khai thác ở mức rất khiêm tốn.
Để phát huy mạnh mẽ tiềm năng sản xuất của ngành Điều thì Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Phước đã ban hành những chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch để phát triển ngành Điều giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó có những mục tiêu cụ thể, như: Áp dụng kỹ thuật để đạt năng suất bình quân 2,5 tấn/ha (gấp hơn hai lần so với năng suất bình quân hiện nay); có 50 % diện tích được sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật; trồng xen đa canh khoảng 10.000 ha ...
Để đạt được những mục tiêu nêu trên, thì tỉnh cũng đã chỉ đạo các sở, ngành triển khai những nội dung về: Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để đưa năng suất Điều bình quân lên 2,5 tấn/ha; hình thành các mô hình sản xuất Điều theo quy trình chứng nhận; xây dựng các mô hình Điều trình diễn; xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Điều ... Muốn thực hiện được những nội dung này có hiệu quả và phù hợp với điều kiện địa phương thì phải nghiên cứu từ những mô hình sản xuất trong thực tiễn mà đặc biệt là những những mô hình có năng suất cao và bền vững về: Điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí khậu, địa hình, thủy văn, nhiệt độ ...); cấu trúc mô hình (giống, thuần loài, hỗn giao, mật độ, năm trồng, nông lâm kết hợp ...), vị trí địa lý, quy mô, phân bố, năng suất, sản lượng; sâu bệnh hại; mức đầu tư; phương thức canh tác, kỹ thuật thâm canh, công nghệ áp dụng; tổ chức sản xuất; sản phẩm, thị trường; chỉ dẫn địa lý; hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường vv... Trên phạm vi toàn tỉnh, đây là một cơ sở dữ liệu lớn phải được số hóa thì mới đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu và quản lý. Mặt khác, khi có dữ liệu đã số hóa với thông tin phong phú, dung lượng lớn thì phải ứng dụng số hòa bằng những công nghệ số thông minh có khả năng tự động hóa cao mới khai thác hết thông tin để lựa chọn ra những mô hình năng suất cao để trình diễn và làm cơ sở cho việc xây dựng được quy trình thâm canh, đồng thời góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Điều. Toàn bộ việc số hóa dữ liệu, phát triển và ứng dụng công nghệ số này được xem là chuyển đổi số.
Bên cạnh đó, Bình Phước là điểm sáng về ứng dụng công nghệ thông tin, có những chuyển biến mạnh mẽ về xây dựng chính quyền điện tử và đang từng bước xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trong thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Do đó, chuyển đổi số luôn là nhiệm vụ quan trọng của mỗi lĩnh vực kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh.
Từ những nội dung nêu trên cho thấy việc thực hiện Đề tài “Chuyển đổi số mô hình năng suất cao và xây dựng quy trình thâm canh Điều ở Bình Phước” là rất cần thiết theo đúng chủ trương của tỉnh.
 
2. Mục tiêu và dự kiến kết quả
Nghiên cứu về chuyển đổi số mô hình sản xuất và xây dựng quy trình thâm canh Điều ở Bình Phước có những mục tiêu và dự kiến kết quả cụ thể sau:
a) Mục tiêu
- Xây dựng được tiêu chí, chỉ tiêu phân loại mô hình sản xuất Điều.
- Phân loại được mô hình sản xuất Điều.
- Chuyển đổi số được những mô hình sản xuất Điều.
     * Số hóa được dữ liệu mô hình sản xuất Điều.
     * Phát triển được phần mềm quản lý mô hình sản xuất Điều (online, offline).
- Lựa chọn được những mô hình sản xuất Điều năng suất cao.
- Xây dựng được những quy trình thâm canh Điều cho năng suất cao ở Bình Phước.
b) Dự kiến kết quả
Thực hiện Đề tài dự kiến có những kết quả sau:
- Bộ tiêu chí, chỉ tiêu phân loại mô hình sản xuất Điều.
- Danh mục phân loại mô hình sản xuất Điều.
- Bảng mô tả những mô hình sản xuất Điều.
- Cơ sở dữ liệu số hóa về mô hình sản xuất điều, gồm:
* Bản đồ số hóa.
* Dữ liệu hình ảnh.
* Dữ liệu video.
* Bảng số liệu.
- Phần mềm quản lý mô hình sản xuất Điều ở cả dạng online và dạng offline.
- Danh mục mô hình Điều năng suất cao.
- Những quy trình thâm canh Điều cho năng suất cao.
- Tài liệu tập huấn, hướng dẫn sử dụng phần mềm.
 
3. Khả năng và địa chỉ áp dụng
Sản phẩm Đề tài là cơ sở dữ liệu về mô hình sản xuất Điều trên địa bàn tỉnh với dung lượng lớn, phong phú về thông tin và phần mềm quản lý mô hình sản xuất Điều (online, offline) với nhiều chức năng hữu ích, do đó:
(1) Về khả năng áp dụng:
- Với đối tượng nghiên cứu là những mô hình sản xuất, là kỹ thuật canh tác và phương thức tổ chức sản xuất Điều trên địa bàn tỉnh; nên việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn là thuận lợi, khả thi.
- Kết quả nghiên cứu là dữ liệu số hóa từ mô hình thực tiễn, là phần mềm ứng dụng số hóa; nên việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào các chương trình chuyển đổi số, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin ở địa phương và giảng dạy tại các trường đại học nông lâm nghiệp là hoàn toàn khả thi.
(2) Về địa chỉ áp dụng sản phẩm của đề tài là rất rộng, trong đó có:
- Trung tâm điều hành IOC của tỉnh áp dụng để xây dựng hệ thống dữ liệu GIS và dữ liệu phân tích thống kê.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng những quy trình kỹ thuật vào thâm canh; lấy mô hình năng suất cao để trình diễn, chọn lọc và lai tạo giống; xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Điều, điều chỉnh quy hoạch ngành Điều.
- Sở Tài nguyên và Môi trường áp dụng để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Sở Khoa học và Công nghệ áp dụng để tích hợp với hệ thống cơ sở dữ liệu chỉ dẫn địa lý, thông tin khoa học, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn ngốc.
- Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã áp dụng để giới thiệu những mô hình sản xuất năng suất cao đến những tổ chức, cá nhân trồng Điều.
            - Hiệp hội Điều áp dụng để bảo vệ quyền lợi cho người trồng Điều, tìm kiếm thị trường, khuyến khích đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý.
- UBND các huyện, thị xã áp dụng để phối hợp với các sở, ngành quản lý, hướng dẫn trồng Điều đạt hiệu quả cao.
- Các cơ sở đào tạo về nông lâm nghiệp khai thác kết quả nghiên cứu này để phục vụ cho việc giảng dạy nông lâm nghiệp.
 
            4. Dự kiến hiệu quả mang lại
      - Đã xây dựng được những quy trình thâm canh Điều cơ bản từ những mô hình năng suất cao; nên các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh tiết kiệm được nhiều kinh phí và thời gian để hướng tới mục tiêu đạt năng suất bình quân 2,5 tấn/ha.
     - Mô hình năng suất cao là cơ sở để chọn lọc cây trội và phát triển bộ giống. Do đó, địa phương sẽ giảm thiểu được công tác điều tra ngoại nghiệp về chọn lọc và khảo nghiệm giống Điều.
- Dữ liệu về các mô hình sản xuất Điều là từ thực tiễn, thông tin về mô hình là phong phú; nên đây cũng là những mô hình trình diễn xuất phát từ thực tiễn, có tính thuyết phục cao. Do đó, trên phạm vi toàn tỉnh thì sẽ giảm thiểu được kinh phí và thời gian xây dựng các mô hình trình diễn.
      - Dữ liệu được số hóa với thông tin phong phú về nội dung, đa dạng về loại hình và có sự kết nối với nhau (gồm: Bản đồ số, hình ảnh, video, bảng số liệu, văn bản ...). Đây sẽ là tư liệu quý, không những giảm được chi phí mà quan trọng hơn là góp phần xây dựng thành công dữ liệu GIS trên hệ thống IOC của tỉnh.
      - Phần mềm quản lý mô hình sản xuất Điều ở dạng online và offline được xây dựng có khả năng trình diễn mô hình trực tiếp trên nền bản đồ tinh với lượng thông tin phong phú. Qua đó, những tổ chức cánh nhân có nhu cầu trồng Điều có thể dễ dàng chọn lọc, áp dụng và sáng tạo cho mình những mô hình Điều năng suất cao, bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế là rất lớn.
      - Từ kết quả chọn lọc các mô hình, trình diễn trực tiếp trên sẽ là thông tin quý để giúp cho các cơ quan quản lý, chủ sử dụng đất quy hoạch và sử dụng đất hợp lý hơn.
      - Khi những mô hình Điều năng suất cao ngày càng được nhân rộng phù hợp với thực tế của địa phương thì độ che phủ của Điều cũng tăng, qua đó sẽ tạo cho địa phương những giá trị môi trường rất lớn.
- Đề tài với sản phẩm là dữ liệu số hóa và phần mềm tự động hóa ở mức thông minh. Nên Đề tài không những góp xây dựng xã hội số mà còn góp phần tham dự Hội thi sáng tạo kỹ thuật của tỉnh.

Tin liên quan

Trưởng Ban biên tập: TS. Trần Quốc Hoàn - Phó Giám đốc Sở KHCN

Ghi rõ nguồn Sở KH&CN Bình Phước khi phát hành lại thông tin từ Website này

Địa chỉ: 678 Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thành phố Ðồng Xoài, Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.112- Fax: 02713.879.113

Email: tsokhcn@binhphuoc.gov.vn