Một số thuật ngữ thường dùng trong chuyển đổi số

10:02,01-11-2022 | Tác giả: Tiến sỹ Trần Quốc Hoàn - Phó Giám đốc Sở KHCN Bình Phước
Xem với cỡ chữ | Từ viết tắt

Chuyển đổi số là quá trình hoàn chỉnh áp dụng số hóa và ứng dụng số hóa hóa ở một cấp độ cao và có quy mô lớn, là quá trình thay đổi phương thức kiến tạo, quản lý, điều hành, sử dụng dữ liệu truyền thống sang sang một phương thức kiến tạo, quản lý, điều hành, sử dụng dữ liệu dựa trên những nền tảng kỹ thuật số mới như: Dữ liệu lớn, in ternetnet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây … đối với mọi mặt trong đời sống xã hội với mục tiêu tạo nên một bước chuyển lớn về hiệu quả và tổng giá trị sản xuất cho xã hội theo hướng tích cực [1].[2].[3].[4].[5]. Trong chuyển đổi số thường gặp những thuật ngữ sau:

 
(1) Số hóa: Số hóa là một trong những bước đầu của quá trình chuyển đổi số, là chuyển thể dữ liệu ở dạng giấy truyền thống thành những dữ liệu mềm trên máy tính. Việc số hóa đã có từ lâu và được sử dụng rộng rãi trong đời sống cho đến ngày nay. Nghiên cứu này xem chuyển đổi số là việc chuyển đổi những thông tin thuộc tính của đối tượng thật thành những dữ liệu mềm trên máy tính [1].

(2) Ứng dụng số hóa: Ứng dụng số hóa là một chuỗi các hoạt động nhằm nâng cao hiệu suất công việc, là dùng những phần mềm hoặc công cụ hỗ trợ để tối ưu dữ liệu [1].

(3) Kỹ thuật số: Kỹ thuật số được hiểu là hệ thống kỹ thuật số, là tập hợp các thiết bị được thiết kế để điều kiển các đại lượng vật lý có giá trị rời rạc, được diễn tả dưới dạng số 0 và số 1 đại diện cho thông tin cho đầu vào, xử lý, truyền đi, lưu trữ…. từ đó kết nối thế giới thực với con người theo một thứ tối giản nhất.

(4) Dữ liệu lớn: Thuật ngữ chuyên môn là “Dữ liệu lớn - Big data” được sử dụng khi chuyển hóa thông tin từ thế giới thực thành thế giới ảo vật lý với dung lượng thông tin rất lớn, tốc độ cao và đa dạng tới mọi mặt của đời sống xã hội. Dung lượng lớn được hiểu là những công nghệ kỹ thuật phổ biến hiện nay chưa xây dựng, lưu trữ và quản lý có hiệu quả dữ liệu hiện nay.

(5) Chuỗi khối: Blockchain là công nghệ chuỗi khối, cho phép truyền tải dữ liệu một cách an toàn dựa trên hệ thống mã hóa vô cùng phức tạp. Mỗi khối đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết với khối trước đó, kèm theo đó là một mã thời gian và dữ liệu giao dịch. Dữ liệu khi đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đổi được [1].[6].

(6) Điện toán đám mây: Nghiên cứ này hiểu điện toán đám mây còn gọi là điện toán máy chủ ảo, là mô hình điện toán sử dụng công nghệ máy tính (phần cứng, phần mềm) và phát triển dựa vào mạng Internet, là mô hình cung cấp các tài nguyên máy tính cho người dùng thông qua internet. Trong đó thông tin được lưu trữ thường trực tại các máy chủ trên Internet và chỉ được được lưu trữ tạm thời ở các máy khách. Người sử dụng dịch vụ có thể truy cập vào bất cứ tài nguyên nào trên đám mây. Vào bất kỳ thời điểm nào và ở bất kỳ đâu, chỉ cần kết nối với hệ thống internet [1].[7]

(7) Internet kết nối vạn vật: Nghiên cứu này hiểu Internet kết nối vạn vật hay còn gọi là mạng lưới vạn vật kết nối internet (IoT), là hạ tầng cơ sở toàn cầu phục vụ cho xã hội thông tin, hỗ trợ các dịch vụ (điện toán). Có thể xem là mỗi đối tượng trên thế giới thực được định danh, được gắn thông tin thuộc tính có khả năng kết nối truyền tài, trao đổi thông tin với nhau thông qua các thiết bị thông minh kết nôi không dây.

(8) Trí tuệ nhân tạo: Trí tuệ nhân tạo được hiểu là công nghệ được cài đặt chương trình tự động hóa theo mô hình trí tuệ con người có thể tương tác với con người, thực hiện các hành vi thông minh như con người; có thể thay thế con người phân tích, tối ưu hóa, đưa ra quyết định và giải quyết vấn đề thay thế con người. Chương trình tự động hóa được xây dựng bằng những ngôn ngữ máy tính theo mô hình trí tuệ con người được hiểu là “Trí tuệ nhân tạo – Artificial intelligence”.

(9) Hệ thống thông tin địa lý: Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một dạng hệ cơ sở dữ liệu, nhưng được thiết kế để làm việc chuyên nghiệp với các thông tin địa lý. GIS cũng có đầy đủ chức năng của một hệ dữ liệu cơ sở bình thường khác như phân tích thông tin, mô hình hóa, tổng hợp dữ liệu, tiên đoán xu hướng.



Hệ thống WEBGIS (Ảnh ESRI)
 
(10) Cơ sở dữ liệu: Nghiên cứu này hiểu cơ sở dữ liệu là một hệ thống dữ liệu thông tin có tổ chức, có câu trúc, có kết nối với nhau, được lưu trữ trong các thiết bị công nghệ thông tin; được xây dựng và quản lý theo nhiều cách khác nhau, được duy trì phục vụ khai thác thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau với nhiều cách thức khác nhau [1]. [9].

(11) Ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ lập trình là một dạng ngôn ngữ máy tính, được chuẩn hóa theo một hệ thống quy tắc riêng mà người sử dụng và máy tính đều hiểu được được và dùng để diễn tả các thuật toán, tập lệnh, phát triển phần mềm [1].[10].


 
Ngôn ngữ Microsoft Visual Professional C# 2019 (Ảnh: Trần Quốc Hoàn, 2021)

 
(12) Công cụ viết phần mềm: Công cụ viết phần mềm hay còn gọi là công cụ lập trình hoặc phần mềm lập trình, thường mỗi phần mềm lập trình sử dụng một ngôn ngữ lập trình. Chức năng cơ bản của nó là giúp người lập trình kiến tạo ra những phần mềm ứng dụng khác thông qua các chức năng viết code chương trình, đong gói, xuất bản.

(13) Website: Website còn được gọi là trang mạng hay trang thông tin điện tử là tập hợp các trang thông tin có chứa nội dung dạng văn bản, chữ số, âm thanh, hình ảnh, video  và các dạng thôn tin khác được lưu trữ trên máy chủ và có thể truy cập từ xa thông qua mạng internet. Wenbsite có các hợp phần: Mã nguồn, lưu trữ web, tên miền. Website được phần thành:
- Web tĩnh: Chủ yếu sử dụng ngôn ngữ html, css và javascript; nội dung trên đó ít hoặc hiếm khi được chỉnh sửa, thường không tương tác với người dùng.
- Web động: Ngoài ngôn ngữ html, css, javascript còn sử dụng thêm một ngôn ngữ lập trình như ASP.NET hay PHP ... và một cơ sở dữ liệu như SQL server, MySQL, web có nội dung thường xuyên và dễ dàng thay đổi, có thể dựa trên tương tác với người dùng. Hiện nay, website động được sử dụng phổ biến.

(14) Webgis: Là sự kết hợp giữa công nghệ Web và công nghệ GIS, được xem là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố trên một mạng máy tính để tích hợp, phân phối và truyền tải thông tin địa lý trực tuyến thông qua Internet [11].

(15) Phần mềm online -  offline: Phần mềm online được hiểu là phần mềm cho phép người sử dụng làm việc trên môi trường mạng interntet, radio. Phần mềm off line được hiểu là phần mềm cài đặt trực tiếp tại máy người sử dụng. Chỉ có thể làm việc trong môi trường mạng nội bộ [12].

(16) Phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động: Phần mềm ứng dụng trên điện thoại di động còn gọi là ứng dụng di động là phần mềm được thiết kế và chạy trên môi trường điện thoại thông minh, máy tính bảng và các thiết bị dộng khác [1].

(17) Trung tâm điều hành IOC: Trung tâm điều hành thông minh được ví như “bộ não số” của một địa phương với khã năng tích hợp dữ liệu lớn và các hệ thống sẵn có cùng các phần mềm điều kiển trung trung tâm, tạo ra một cái nhìn toàn cảnh về địa phương đó trên mọi lĩnh vực. Qua đó giúp lãnh đạo địa phương thuận lợi trong việc giám sát, điều hành: Các chỉ tiêu kinh tế, xã hội; các chỉ tiêu báo cáo, thống kê; hoạt động của chính quyền; quản lý sử dụng đất đai; an ninh trật tự công cộng; chất lượng môi trường; Y tế, giáo dục, di lịch; thông tin internet … [12].[13].

(18) Công nghệ số: Chuyển đổi số được xem là tổng thể công nghệ số hóa dữ liệu và ứng dụng dữ liệu số hóa dựa trên nền tảng kỹ thuật số. Công nghệ ở đây được hiểu là một hệ thống trong đó có trang thiết bị  kỹ thuật số, có các chương trình kỹ thuật số, có dữ liệu đầu vào ở dạng số, có con người, có phương thức tổ chức hoạt động … liên kết, tác động qua lại lẫn nhau và cho kết quả đầu ra những sản phẩm có hiệu suất lớn về giá trị sản xuất như Hình 02.


(19) Mô hình sản xuất nông lâm nghiệp: Mô hình sử dụng đất (MHSDĐ) nông lâm nghiệp hay loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp hay là những khái niệm tương tự nhau dùng để khái quát lên hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp trên các điều kiện lập địa. Các yếu tố mô tả hiện trạng đó, gồm: Thành phần tham gia (thực vật, động vật); cấu trúc của các thành phần tham gia theo không gian và thời gian; biện pháp kỹ thuật, quản lý và sản xuất; tác động với môi trường xung quanh [14].

(20) Tiêu chí, chỉ tiêu phân loại mô hình sản xuất: Tiêu chí phân loại mô hình sản xuất nông lâm nghiệp là những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp, dễ xác định, định lượng, phù hợp với thực tế của địa phương. Chỉ tiêu phân loại mô hình sản xuất nông lâm nghiệp là phân cấp mức độ ảnh hưởng của tiêu chí đến sản xuất nông lâm nghiệp, mức phân cấp phải có ý nghĩa khác biệt trong thực tiễn. Tổ hợp những tiêu chí, chỉ tiêu nên trên tạo nên bộ tiêu chí, chỉ tiêu phân loại mô hình sản xuất nông lâm nghiệp [14].

(21) Phân loại mô hình sản xuất nông lâm nghiệp: Phân loại các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp được hiểu là việc sắp xếp các mô hình, dựa trên kết quả đối chiếu giữa đặc điểm của mô hình với bộ tiêu chí, chỉ tiêu phân loại mô hình sản xuất [14].

(22) Mô hình năng suất cao: Mô hình năng suất cao được hiểu là mô hình có khối lượng sản phẩm chính trên một đơn vị diện tích vượt trội so với mức bình quân chung và có hiệu quả kinh tế, xã hội cũng như môi trường.

(23) Quy trình kỹ thuật thâm canh: Thâm canh là phương thức sản xuất tiên tiến trong nông nghiệp nhằm tăng năng suất, sản lượng nông sản thông qua các biện pháp nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của ruộng đất, đầu tư thêm vốn và kỹ thuật tiên tiến [1]. Quy trình kỹ thuật trong thâm canh nông nghiệp được hiểu là một hệ thống các biện pháp kỹ thuật tiên tiến được áp dụng vào mô mình sản xuất trong suốt cả chu kỳ sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, sản lượng nông nghiệp và đảm bảo tính bền vững.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bách khoa toàn thư, 2021. https://vi.wikipedia.org/wiki.     

2. Cục Tin học hóa, 2021. Giới thiệu về chương trình  huyển đổi số Quốc gia, kinh tế số.

3. VnExpress. Chuyển đổi số là gì. https://vnexpress.net.

4. Trường Đại học Vinh. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự tác động đến phương pháp dạy học ở đại học hiện nay.  http://vinhuni.edu.vn.

5. Thành phố Đà Nẵng. Chuyển đổi số là gì và quan trọng như thế nào trong thời đại ngày nay. https://danang.gov.vn.

6. Trần Nhựt Quang, 2020. Block chain là gì? https://www.dienmayxanh.com/ kinh-nghiem-hay/blockchain

7. Đỗ Đình Bảo, 2020. Điện toán đám mây là gì? Thời đại cách mạng Cloud Computing là gì?. wiki.matbao.net/dien-toan-dam-may-la-gi-thoi-dai-cach-mang-cloud-computing-la-gi/

8. Thư viện Quốc gia, 2020. Công nghệ mạng lưới vạn vật kết nối internet.  https://nlv.gov.vn/nghiep-vu-thu-vien/cong-nghe-mang-luoi-van-vat-ket-noi-internetva-ung-dung-trong-thu-vien-thong-minh.html.

9. Nguyễn Trọng Khánh, 2016. Tổng quan về khái niệm cơ sở dữ liệu, phân loại cơ sở dữ liệu và thảo luận về cơ sở dữ liệu trong cơ quan nhà nước. Cục Tin học hóa.

10. Magenest, 2020. Ngôn ngữ lập trình là gì.

11. https://ungdungmoi.edu.vn/webgis-la-gi.html, 2020. Đặc điểm và ứng dụng WebGIS.

12. Văn Duyên, 2020. Trung tâm điều hành thông minh tỉnh. https://binhphuoc.gov.vn/vi/news/tin-noi-bat/trung-tam-dieu-hanh-thong-minh-tinh-su-ky-vong-cua-chinh-quyen-va-nhan-dan-23647.html

13. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 2020. Trung tâm điều hành thông minh: “Bộ não số” của địa phương. https://dangcongsan.vn/khoa-giao/trung-tam-dieu-hanh-thong-minh-bo-nao-so-cua-cac-dia-phuong-558667.html

14. Trần Quốc Hoàn, 2014. Nghiên cứu phân vùng lập địa phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp tỉnh Bình Phước. Trường Đại học Lâm nghiệp.


Tin liên quan

Trưởng Ban biên tập: TS. Trần Quốc Hoàn - Phó Giám đốc Sở KHCN

Ghi rõ nguồn Sở KH&CN Bình Phước khi phát hành lại thông tin từ Website này

Địa chỉ: 678 Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thành phố Ðồng Xoài, Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.112- Fax: 02713.879.113

Email: tsokhcn@binhphuoc.gov.vn